Trang chủ / Thông tin y học

Tế bào gốc khác gì tế bào bình thường? Đâu là khác biệt lớn nhất

Tế bào gốc là một trong những thành tựu được biết đến và ứng dụng rộng rãi nhất của y học tái tạo trong những năm gần đây. Vậy tế bào gốc khác gì tế bào bình thường và có những đặc điểm nào để phân biệt. Hãy cùng Premium Therapy tìm hiểu qua bài viết này ngay nhé!

Tìm hiểu về tế bào gốc và tế bào bình thường

Tế bào gốc là gì?

Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hoá với hai đặc trưng chính là khả năng tự làm mới thông qua quá trình phân chia đối xứng hoặc phân chia không đối xứng – tái tạo lại các tế bào sở hữu “tính gốc” duy trì chức năng và khả năng biệt hóa thành các tế bào thuộc các mô và hệ cơ quan chuyên biệt của cơ thể.

Tế bào sinh dưỡng “bình thường” là gì?

Tế bào sinh dưỡng hay còn gọi là tế bào soma là các tế bào đã trải qua quá trình biệt hoá tham gia thực hiện các chức năng chuyên biệt tại các mô và hệ cơ quan – duy trì chức năng hoạt động bình thường của cơ thể [1].

Tìm hiểu về tế bào gốc và tế bào bình thường

Tế bào gốc khác gì tế bào bình thường?

Sự khác biệt của tế bào gốc và tế bào bình thường được thể hiện ở các đặc tính sinh học như khả năng tự làm mới, khả năng biệt hóa, vị trí, số lượng, những ứng dụng trong y học,..:

Có khả năng tự làm mới

Tế bào gốc có khả năng hình thành và duy trì nguồn tế bào gốc dự trữ của cơ thể thông qua quá trình tự làm mới – phân chia đối xứng hoặc không đối xứng [2].

Trong điều kiện tối ưu, các tế bào gốc có khả năng phân chia tạo nên các tế bào gốc tương tự tế bào mẹ nhằm duy trì nguồn tế bào gốc của cơ thể. Trong điều kiện chưa tối ưu, các tế bào gốc sẽ tiến hành biệt hóa – tham gia vào chức năng của các mô và hệ cơ quan [1, 2, 3].

Tính biệt hóa

Một trong những điểm khác nhau đặc trưng về mặt sinh học của tế bào gốc và tế bào bình thường là khả năng biệt hóa. Các loại tế bào khác nhau thường có tiềm năng biệt hóa khác nhau. Dựa vào tiềm năng biệt hóa, tế bào gốc có thể được chia thành nhiều loại như:

  • Tế bào gốc toàn năng: có khả năng biệt hóa cao nhất – có thể biệt hóa thành tất cả các loại tế bào trong cơ thể và các tế bào ngoài cơ thể, có chức năng nuôi phôi và hỗ trợ sự phát triển của phôi, chẳng hạn như nhau thai và màng ngoài phôi [3, 4].
  • Tế bào gốc vạn năng: có khả năng biệt hóa thành tất cả các loại tế bào trong cơ thể và không thể biệt hóa thành các tế bào ngoài phôi [3].
  • Tế bào gốc đa năng: có khả năng biệt hóa thành các loại tế bào có liên hệ với mô cơ quan tìm thấy.
  • Tế bào gốc vạn năng cảm ứng

Vị trí

Khác với tế bào bình thường, tế bào gốc thường tập trung thành các ổ tế bào gốc với tần suất và số lượng rất ít tại các mô cơ quan và thường được đặt tên dựa trên hệ cơ quan – nơi tìm thấy như [5]:

  • Lớp tế bào trong phôi ở giai đoạn phôi nang: tế bào gốc phôi
  • Máu ngoại vi: tế bào gốc tạo máu, tế bào gốc trung mô,…
  • Tủy xương: tế bào gốc tạo máu, tế bào gốc phân lập từ tủy xương,…
  • Tầng đáy lớp biểu bì: tế bào gốc da
  • Lớp biểu bì kẽ nang lông: tế bào gốc kẽ nang lông
  • Đáy hốc ruột: tế bào gốc biểu mô ruột
  • Tiểu đảo tụy Langerhans: tế bào gốc tụy
  • Phần cuối ống mật: tế bào gốc gan
  • Vùng dưới não thất và vùng dưới hạt: tế bào gốc thần kinh

Tế bào gốc khác gì tế bào bình thường?

Ứng dụng trong y học

Nhờ những đặc tính sinh học nổi trội như khả năng phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào, thúc đẩy quá trình tăng sinh và tái tạo tế bào tại các mô và hệ cơ quan, khả năng điều hòa miễn dịch, làm dịu các phản ứng miễn dịch quá mức…, tế bào gốc được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của y học như [6, 7]:

Hỗ trợ điều trị bệnh lý

Tế bào gốc có tiềm năng ứng dụng và được nghiên cứu nhằm mở ra hướng đi mới trong điều trị nhiều loại bệnh lý như:

  • Tiểu đường
    • Tiểu đường có thể được gây ra bởi nhiều nguyên do như lối sống, di truyền, bệnh tự miễn, hoặc thay đổi hormone sau sinh,… [6].
    • Trong khi phương pháp tiêm insulin – thường chỉ cho tác dụng tạm thời, tế bào gốc tham gia vào quá trình chữa lành trực tiếp các tế bào tụy [6].
  • Bệnh tim mạch
    • Tế bào cơ tim được phân lập từ tế bào gốc vạn năng cảm ứng được ứng dụng trong điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ tim [6, 7]. Bên cạnh đó, các tế bào gốc có nguồn gốc từ mô mỡ cũng được ứng dụng trong điều trị và phục hồi sau nhồi máu cơ tim cơ tim [6, 8].
    • Kết quả thử nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể chức năng tim, hạn chế quá trình tái cấu trúc tâm thất bệnh lý, làm giảm sự xơ hóa và tăng cường quá trình hình thành mạch [6, 8].
  • Bệnh phổi
    • Các tế bào phổi có khả năng tái tạo sau tổn thương. Tuy nhiên, sự tái tạo sau tổn thương của các tế bào phổi thường gây nên sự sai lệch trong tái cấu trúc dẫn đến sự biến đổi về chức năng [9].
    • Tế bào gốc trung mô được nghiên cứu ứng dụng trong điều trị, tái tạo và phục hồi chức năng cho nhiều bệnh lý phổi như tổn thuơng phổi cấp tính, hội chứng suy hô hấp cấp, viêm phổi, khí phế thũng – một dạng của tắc nghẽn mãn tính [9].
    • Các liệu pháp ứng dụng tế bào gốc trong điều trị cho thấy khả năng giảm nhẹ phản ứng miễn dịch hệ thống, giảm thiểu tổn thương phổi, điều hòa quá trình tái tạo đường thở, cải thiện tuần hoàn phổi, cải thiên tỷ lệ sống sót,… [9].

Tìm hiểu cơ chế bệnh

Tế bào gốc đặc biệt là tế bào gốc vạn năng cảm ứng (iPSC) được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu tìm hiểu cơ chế bệnh, đặc biệt là các bệnh di truyền. Việc tìm hiểu cơ chế bệnh nhờ ứng dụng tế bào gốc chủ yếu được thực hiện thông qua mô hình bệnh lý.

Các bệnh lý sử dụng tế bào gốc vạn năng cảm ứng trong mô phỏng tìm hiểu cơ chế bệnh gồm [10]:

  • Bệnh Gaucher
  • Hội chứng Shwachman-Bodian-Diamond
  • Bệnh thiếu hụt adenosine deaminase kết hợp suy giảm miễn dịch
  • Hội chứng Down
  • Tiểu đường type 1
  • Chứng loạn dưỡng cơ Duchenne và Becker

Thử nghiệm các loại thuốc mới

Song song với việc mô hình hóa bệnh lý, tế bào gốc vạn năng cảm ứng cũng được sử dụng trong thử nghiệm các loại thuốc mới. Tế bào gốc vạn năng cảm ứng được ứng dụng trong thử nghiệm các chất độc hại và các loại thuốc mới được thiết kế [10]. Nhờ tiềm năng biệt hóa đa dạng và khả năng tăng sinh tốt, tế bào gốc vạn năng cảm ứng có thể được ứng dụng để đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị thông lượng cao và cho các kết quả gần lâm sàng hơn [11].

Ngăn ngừa lão hóa

Lão hóa là kết quả của nhiều yếu tố như tổn thương DNA, sự ngắn đi của telomere, mất cân bằng protein nội mô, rối loạn chức năng ty thể và suy kiệt tế bào gốc [9].

Tế bào gốc trung mô cho thấy khả năng kích thích quá trình thực bào ty thể bị hư hỏng và thúc đẩy hoạt động sản xuất của ty thể, đồng thời làm giảm các gốc oxy phản ứng. Quá trình này giúp duy trì chức năng chuyển hóa của tế bào cũng như trạng thái trẻ trung của cơ thể.

Chữa lành vết thương

Khác với tế bào bình thường, tế bào gốc có khả năng thúc đẩy quá trình hình thành mạch, ma trận ngoại bào, điều hòa quá trình phân chia và biệt hóa tại vị trí tổn thương thông qua việc giải phóng các chất tăng trưởng (VEGF, EGF, FGF7, MMP9,…) [12, 13].

Bên cạnh đó, các tế bào gốc trung mô còn có khả năng điều hòa phản ứng viêm thông qua giảm điều hòa các gene và cytokine quan trọng gây viêm (IL-6, IL-10,…), giảm thiểu tổn thương mô cơ quan và tăng điều hòa các gene liên quan đến thực bào – tăng khả năng diệt vi khuẩn [14].

Kết quả nghiên cứu trên tế bào gốc trung mô cho thấy khả năng chữa lành vết bỏng cao và hiệu quả hơn các biện pháp được biết đến trước đây [15].

Tế bào gốc khác gì tế bào bình thường

Bảng so sánh sự khác biệt của tế bào gốc và tế bào bình thường

Những điểm khác biệt chính để phân biệt tế bào gốc và tế bào bình thường:

Bảng so sánh sự khác biệt của tế bào gốc và tế bào bình thường

Tế bào gốc  Tế bào bình thường 
Định nghĩa  Các tế bào chưa biệt hoá sở hữu khả năng tự làm mới tạo nên các tế bào gốc dự trữ và chức năng biệt hóa hình thành các tế bào chuyên biệt cho từng mô và hệ cơ quan. Các tế bào đã biệt hoá thực hiện chức năng tại các mô và hệ cơ quan chuyên biệt.
Chức năng 
  • Phân chia duy trì nguồn tế bào gốc và tế bào tăng sinh dự trữ cho cơ thể
  • Tham gia vào quá trình tái tạo mô cơ quan và làm lành vết thương
  • Thực hiện các chức năng chuyên hóa trong cơ thể – duy trì hoạt động bình thường của các mô và hệ cơ quan
Khả năng phân chia   Liên tục phân chia trong suốt vòng đời cá thể Hầu như không còn khả năng phân chia
Mức độ chuyên hóa Chưa chuyên hóa Đã được chuyên hóa
Hình thái Hình tròn và nhỏ Thường có hình dạng đặc trưng
Vị trí  Xuất hiện ở phôi và tập trung tại các ổ tế bào gốc ở hầu hết các cơ quan Xuất hiện ở mô cơ quan sinh ra và tham gia chức năng

Tác dụng của tế bào gốc

Tế bào gốc có nhiều ứng dụng trong y học bao gồm ngăn ngừa lão hóa, hỗ trợ điều trị bệnh lý, hỗ trợ tìm hiểu cơ chế bệnh lý, thử nghiệm các loại thuốc mới, ngăn ngừa lão hóa, chữa lành vết thương,…

Tế bào gốc vạn năng cảm ứng còn được ứng dụng nhiều trong sàng lọc và phát triển thuốc. Bên cạnh đó, tế bào gốc trung mô được ứng dụng nhiều trong điều trị nhờ tiềm năng ức chế các điều kiện bệnh lý như nhiễm trùng da, các bệnh về viêm ruột, rối loạn hệ thống nội tiết, ức chế khối u và các biểu hiện lão hóa,…

Tổng kết

Sự khác biệt của tế bào gốc và tế bào bình thường được thể hiện qua khả năng phân chia, chức năng, vị trí, hình thái, số lượng và những ứng dụng trong y học. Nhờ những đặc tính sinh học nổi trội – khả năng kích thích quá trình tăng sinh và tái tạo tế bào tại các mô và hệ cơ quan bị tổn thương, khả năng điều hòa miễn dịch, làm dịu các phản ứng miễn dịch quá mức, tế bào gốc được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của y học từ nghiên cứu hỗ trợ điều trị bệnh lý, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa, chữa lành vết thương đến thử nghiệm thuốc.

Premium Therapy – đại diện các Trung tâm trị liệu & Bệnh viện uy tín hàng đầu CHLB Đức tại Đông Dương. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm về liệu pháp tế bào gốc hay các dịch vụ trị liệu y tế cao cấp tại CHLB Đức, vui lòng liên hệ Hotline 09 119 10 119 hoặc đăng ký tại đây để được hỗ trợ chi tiết nhất.

CÔNG TY CP PREMIUM THERAPY – Đại diện các Trung tâm trị liệu & Bệnh viện uy tín hàng đầu CHLB Đức tại Đông Dương:

Nguồn tham khảo:

  1. Estrov Z. (2009). Stem cells and somatic cells: reprogramming and plasticity. Clinical lymphoma & myeloma, 9 Suppl 3, S319–S328. https://doi.org/10.3816/CLM.2009.s.031
  2. Stem Cell Self-Renewal—An overview | ScienceDirect Topics. (n.d.). Retrieved September 17, 2025, from https://www.sciencedirect.com/topics/biochemistry-genetics-and-molecular-biology/stem-cell-self-renewal
  3. Research, N. R. C. (US) and I. of M. (US) C. on the B. and B. A. of S. C. (2002). Embryonic Stem Cells. In Stem Cells and the Future of Regenerative Medicine. National Academies Press (US). https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK223690/
  4. Extraembryonic Tissue—An overview | ScienceDirect Topics. (n.d.). Retrieved September 17, 2025, from https://www.sciencedirect.com/topics/engineering/extraembryonic-tissue
  5. Moradi, S. lotfalah, Mahmoodinia Maymand, M., & Ardeshirylajimi, A. (2022). Chapter 18—Application of induced pluripotent stem cells in tissue engineering. In A. Birbrair (Ed.), Current Topics in iPSCs Technology (Vol. 17, pp. 483–505). Academic Press. https://doi.org/10.1016/B978-0-323-99892-5.00010-4
  6. Hussen, B. M., Taheri, M., Yashooa, R. K., Abdullah, G. H., Abdullah, S. R., Kheder, R. K., & Mustafa, S. A. (2024). Revolutionizing medicine: recent developments and future prospects in stem-cell therapy. International journal of surgery (London, England), 110(12), 8002–8024. https://doi.org/10.1097/JS9.0000000000002109
  7. Vo, Q. D., Saito, Y., Nakamura, K., Iida, T., & Yuasa, S. (2024). Induced Pluripotent Stem Cell-Derived Cardiomyocytes Therapy for Ischemic Heart Disease in Animal Model: A Meta-Analysis. International journal of molecular sciences, 25(2), 987. https://doi.org/10.3390/ijms25020987
  8. Zhang, J., Li, J., Qu, X., Liu, Y., Harada, A., Hua, Y., Yoshida, N., Ishida, M., Tabata, A., Sun, L., Liu, L., & Miyagawa, S. (2023). Development of a thick and functional human adipose-derived stem cell tissue sheet for myocardial infarction repair in rat hearts. Stem cell research & therapy, 14(1), 380. https://doi.org/10.1186/s13287-023-03560-9
  9. Gupta, D. R., & Singh, S. (2024). Stem cells: Current applications and future prospects. Indian Journal of Medical Sciences, 76(1), 2–6. https://doi.org/10.25259/IJMS_178_2023
  10. Singh, V. K., Kalsan, M., Kumar, N., Saini, A., & Chandra, R. (2015). Induced pluripotent stem cells: applications in regenerative medicine, disease modeling, and drug discovery. Frontiers in cell and developmental biology, 3, 2. https://doi.org/10.3389/fcell.2015.00002
  11. Bai X. (2020). Stem Cell-Based Disease Modeling and Cell Therapy. Cells, 9(10), 2193. https://doi.org/10.3390/cells9102193
  12. Ayavoo, T., Murugesan, K., & Gnanasekaran, A. (2021). Roles and mechanisms of stem cell in wound healing. Stem cell investigation, 8, 4. https://doi.org/10.21037/sci-2020-027
  13. Hu, M. S., Rennert, R. C., McArdle, A., Chung, M. T., Walmsley, G. G., Longaker, M. T., & Lorenz, H. P. (2014). The Role of Stem Cells During Scarless Skin Wound Healing. Advances in wound care, 3(4), 304–314. https://doi.org/10.1089/wound.2013.0471
  14. Mei, S. H., Haitsma, J. J., Dos Santos, C. C., Deng, Y., Lai, P. F., Slutsky, A. S., Liles, W. C., & Stewart, D. J. (2010). Mesenchymal stem cells reduce inflammation while enhancing bacterial clearance and improving survival in sepsis. American journal of respiratory and critical care medicine, 182(8), 1047–1057. https://doi.org/10.1164/rccm.201001-0010OC
  15. Abdul Kareem, N., Aijaz, A., & Jeschke, M. G. (2021). Stem Cell Therapy for Burns: Story so Far. Biologics : targets & therapy, 15, 379–397. https://doi.org/10.2147/BTT.S259124

M.Sc Đàm Trang

Tôi là CEO của Premium Therapy, với hơn 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y tế. Tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học Sinh học tại Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM, tôi cũng sở hữu các chứng chỉ quốc tế về Đa dạng sinh học (CNRS – Pháp) và Sinh học phân tử (ĐH Tsukuba – Nhật Bản). Sau 2 năm nghiên cứu tại Viện Sinh học Nhiệt đới ITB, tôi chuyên sâu vào lĩnh vực Y tế bào gốc và đã tham gia nhiều dự án nghiên cứu khoa học. Với sứ mệnh mang đến giải pháp y tế bền vững và hiệu quả, tôi luôn chia sẻ kiến thức của mình để cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Xem thêm