Trang chủ / Thông tin y học

Đau ngực trái là bệnh gì? Nhận diện 7 nguyên nhân từ nhẹ đến nguy hiểm

Đau ngực trái là tín hiệu thường gặp cho các vấn đề về tim, phổi, đường tiêu hóa, xương và cơ. Tùy vào nguyên nhân, cơn đau ngực có thể có biểu hiện khác nhau. Trong khi một số cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng và nguy hiểm đến tính mạng, một số khác thì không. Cùng tìm hiểu cách nhận diện tính chất cơn đau ngực trái là bệnh gì, những nguyên nhân đau ngực trái nhưng không do tim và dấu hiệu cần cấp cứu ngay. 

Cách nhận diện tính chất cơn đau ngực trái của bạn

Đau ngực trái có thể là dấu hiệu cảnh báo cho những vấn đề xảy ra ở tim, phổi, đường tiêu hóa, hệ xương, cơ hoặc thần kinh. Việc nhận diện và phát hiện sớm những cơn đau ngực trái có tính chất nghiêm trọng và liên hệ ngay với cơ quan y tế gần nhất để nhận được hỗ trợ cần thiết là chìa khóa để đảm bảo an toàn. Một số cơn đau ngực trái phổ biến, cách nhận diện và nguyên nhân của chúng gồm:

Đau nhói ngực trái từng cơn

Đau nhói ngực trái từng cơn là một trong những biểu hiện thường gặp ở cơn đau ngực trái. Theo bài viết được tham vấn về y khoa bởi bác sĩ Angela M. Bell, chuyên trang thông tin về sức khỏe và y tế Medical News Today, đau nhói ngực trái từng cơn có thể có nhiều nguyên nhân như các vấn đề về tim, trào ngược acid dạ dày hay căng cơ. Ngoài ra, một số vấn đề về tim hoặc phổi, chẳng hạn như viêm màng ngoài tim hay viêm màng phổi có thể là nguyên nhân và có khả năng dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng.

Nếu cơn đau kéo dài hơn năm phút, lan ra cánh tay, hàm, hoặc lưng, đây có thể là dấu hiệu của nhồi máu cơ tim. Liên hệ ngay với bác sĩ nếu phát hiện một trong những dấu hiệu của cơn nhồi máu cơ tim như cảm giác buồn nôn, đổ mồ hôi, choáng váng, đau tức ngực dữ dội, cảm giác bị bóp nghẹt, hụt hơi, hoặc những dấu hiệu gây nghi ngờ khác… Nếu đau ngực trái xuất hiện theo từng cơn, mỗi cơn kéo dài từ 10 phút đến vài giờ, có khả năng bạn bị bệnh mạch vành (CAD).

Đau ngực trái lan ra sau lưng hoặc cánh tay

Đau ngực trái lan ra sau lưng hoặc cánh tay là dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim nghiêm trọng và cần hỗ trợ y tế ngay lập tức. Ngoài ra, nguyên nhân tiềm ẩn khác của cơn đau ngực trái lan ra sau lưng hoặc cánh tay có thể là phình tách động mạch chủ. Vết rách xảy ra ở thành động mạch chủ khiến các lớp thành động mạch tách rời nhau gây ra cảm giác đau dữ dội một cách đột ngột, có thể cảm nhận thấy ở ngực, lưng hoặc vai.

Đau ngực trái khi hít thở sâu

Đau ngực trái khi hít thở sâu là triệu chứng cần được thăm khám ngay. Tắc mạch phổi, viêm màng phổi, vấn đề về cơ xương khớp hoặc về tim có thể là nguyên nhân cho tình trạng này. Viêm hoặc kích ứng màng phổi, viêm sụn sườn hoặc viêm màng ngoài tim là các nguyên nhân phổ biến được nhắc đến.

Theo giải đáp từ bác sĩ, khi bạn cảm thấy đau ngực trái khi hít thở sâu, đó có thể là dấu hiệu cho thấy có điều gì đó đang gây kích ứng các mô chuyển động trong mỗi nhịp thở. Mặc dù các nguyên nhân tim mạch cũng có thể dẫn đến đau ngực, nhưng cơn đau trầm trọng hơn khi thở thường xuất phát từ các vấn đề về hô hấp hoặc thành ngực. Một nguyên nhân phổ biến cho tình trạng đau ngực trái khi hít thở sâu là viêm màng phổi (viêm diễn ra ở lớp màng mỏng bao quanh phổi). Tình trạng viêm này có thể gây cảm giác đau nhói hoặc đau buốt, trầm trọng hơn khi hít thở sâu hoặc ho.

Đau ngực trái khi hít thở
Đau ngực trái khi hít thở

Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm trùng phổi như viêm phổi hoặc các bệnh lý hô hấp khác cũng có thể dẫn đến đau ngực, đặc biệt khi thở. Đau ngực trái khi hít thở sâu cũng có thể là triệu chứng của tắc mạch phổi, cần lưu ý nếu kèm theo cảm giác tim đập nhanh, chóng mặt hoặc khó thở, và cần liên hệ hỗ trợ y tế ngay lập tức. Ngoài ra, viêm màng ngoài tim cũng có thể là nguyên do cho tình trạng đau ngực trái khi hít thở này.

Bên cạnh đó, nguyên nhân tiềm tàng khác gây đau ngực trái khi hít thở sâu có thể xuất phát từ viêm sụn sườn. Khi đó, sụn nối xương sườn với xương ức bị kích thích hoặc sưng lên. Vấn đề về cơ xương khớp này có thể gây đau khi thành ngực chuyển động trong khi thở.

Tìm kiếm sự hỗ trợ về y tế ngay nếu cơn đau ngực xuất hiện dấu hiệu như đau dữ dội, kéo dài hơn năm phút, hoặc khó thở.

Những nguyên nhân phổ biến đau ngực trái nhưng không phải do tim

Nguyên nhân phổ biến gây đau ngực trái thường được cho là do tim. Một số vấn đề về tim có thể dẫn đến cơn đau ở bên trái ngực bao gồm: bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, sa van hai lá, phình động mạch chủ, tách động mạch chủ, tách động mạch vành, hẹp van động mạch chủ, rối loạn nhịp tim,… Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân đau ngực trái nhưng không phải do tim, chẳng hạn như vấn đề về phổi, hệ tiêu hóa, hệ xương, cơ và thần kinh….

Những nguyên nhân đau ngực trái nhưng không phải do tim phổ biến theo Hướng dẫn quản lý cơn đau được tham vấn y khoa bởi bác sĩ Poonam Sachdev trên chuyên trang thông tin về sức khỏe và y tế (WebMD), gồm:

Các vấn đề về phổi

Những vấn đề về phổi có thể gây đau ngực và khó thở, một số nguyên nhân gây đau ngực phổ biến liên quan đến vấn đề về phổi bao gồm:

  • Viêm màng phổi:

Còn được gọi là viêm màng phổi mạn tính, đây là tình trạng viêm hoặc kích ứng màng phổi và màng ngực. Bạn có thể cảm thấy đau nhói khi thở, ho hoặc hắt hơi. Các nguyên nhân phổ biến gây đau ngực do viêm màng phổi là nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, tắc mạch phổi và tràn khí màng phổi. Các nguyên nhân ít phổ biến hơn bao gồm viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ và ung thư.

  • Viêm phổi hoặc áp xe phổi:

Những bệnh nhiễm trùng phổi này có thể gây đau màng phổi và các loại đau ngực khác, chẳng hạn như đau ngực sâu. Viêm phổi thường khởi phát đột ngột, gây sốt, ớn lạnh, ho và mủ từ đường hô hấp.

  • Thuyên tắc phổi:

Khi cục máu đông di chuyển trong mạch máu và mắc kẹt trong phổi, nó có thể gây viêm màng phổi cấp tính, khó thở và khiến nhịp tim tăng nhanh. Ngoài ra, thuyên tắc phổi cũng có thể gây sốt và sốc. Thuyên tắc phổi dễ xảy ra hơn sau tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu, nằm bất động nhiều ngày sau phẫu thuật hoặc xuất hiện như một biến chứng của ung thư.

  • Tràn khí màng phổi:

Tình trạng tràn khí màng phổi thường do chấn thương ngực gây ra, tràn khí màng phổi xảy ra khi một phần phổi bị xẹp, giải phóng không khí vào khoang ngực. Tình trạng này cũng có thể gây đau, trầm trọng hơn khi thở và một số triệu chứng khác, chẳng hạn như huyết áp thấp.

  • Tăng huyết áp phổi:

Tăng huyết áp phổi có triệu chứng đau ngực tương tự với đau thắt ngực, gây nên do huyết áp cao bất thường trong động mạch phổi khiến tim phải hoạt động quá sức.

  • Hen suyễn:

Đây là một rối loạn viêm đường hô hấp. Các chất gây dị ứng hoặc các chất kích thích có thể làm cho đường thở bị thu hẹp tạm thời, gây cảm giác khó thở. Bạn có thể trải nghiệm những cảm giác như tức ngực, ho hoặc thở khò khè.

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính:

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm một hoặc nhiều tình trạng: khí phế thũng, viêm phế quản mãn tính và hen suyễn tắc nghẽn mãn tính. Bệnh làm tắc nghẽn luồng khí bằng cách thu hẹp và làm tổn thương đường dẫn khí, đưa không khí đến và đi từ phổi và các túi khí nhỏ (phế nang) vận chuyển oxy vào máu và loại bỏ carbon dioxide. Các vấn đề với túi khí và/hoặc niêm mạc đường thở có thể là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy tức ngực và khó thở.

  • Ung thư phổi:

Ung thư phổi xuất hiện khi các tế bào bất thường phát triển vượt ngoài tầm kiểm soát trong phổi. Đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể gây tử vong. Một số triệu chứng của ung thư phổi bao gồm ho dai dẳng, đau ngực và khó thở.

  • Nhiễm virus:

Các virus đường hô hấp như SARS-CoV-2 (virus gây COVID-19) và virus cúm cũng có khả năng gây viêm cơ tim, trong trường hợp nhiễm trùng lan đến tim. Khi đó, cơ tim trở nên dày, sưng, yếu và gây nên tình trạng đau ngực tương tự như triệu chứng nhồi máu cơ tim.

Các vấn đề về hệ tiêu hóa

Do tim và thực quản nằm gần và có chung mạng lưới thần kinh, một số các vấn đề về tiêu hóa cũng có thể gây đau ngực trái, bao gồm:

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

Acid trong dạ dày có thể trào ngược lên thực quản và gây cảm giác nóng rát ở ngực. Đau tim và chứng ợ nóng do trào ngược acid có cảm giác tương tự nhau một phần vì tim và thực quản nằm gần nhau và có chung mạng lưới thần kinh.

  • Rối loạn co thắt thực quản:

Co thắt cơ không phối hợp và co thắt áp lực cao là những rối loạn ở thực quản có thể tạo cảm giác nóng rát, khó chịu và đau ngực.

  • Thoát vị hoành:

Thoát vị hoành là vấn đề phổ biến xảy ra khi phần trên của dạ dày chèn ép vào phần dưới ngực sau khi ăn. Điều này gây nên các triệu chứng ở trào ngược, bao gồm ợ nóng hoặc đau ngực. Cơn đau thường trở nên tồi tệ hơn khi nằm xuống.

  • Viêm tụy:

Bạn có thể bị viêm tụy nếu bạn bị đau ở vùng ngực dưới, thường trầm trọng hơn khi nằm thẳng và nhẹ hơn khi cúi người về phía trước.

  • Viêm thực quản:

Tình trạng này xảy ra khi thực quản, ống dẫn thức ăn từ miệng đến dạ dày, bị viêm. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau khi nuốt và đau ngực.

  • Các vấn đề về túi mật:

Sau một bữa ăn nhiều chất béo, bạn có cảm giác đầy bụng, đau ở vùng ngực dưới bên phải hoặc vùng bụng trên bên không? Nếu có, cơn đau ngực của bạn có thể xuất phát từ vấn đề về túi mật.

Nguyên nhân gây đau ngực trái
Nguyên nhân gây đau ngực trái

Các vấn đề về hệ xương, cơ, thần kinh

Đôi khi, đau ngực có thể do vận động quá sức hoặc chấn thương vùng ngực do ngã hoặc tai nạn. Các nguyên nhân khác gây đau ngực bao gồm:

  • Các vấn đề về xương sườn:

Cơn đau do gãy xương sườn có thể trở nên tồi tệ hơn khi hít thở sâu hoặc ho. Cơn đau thường khu trú ở một vùng và có thể gây cảm giác đau nhức khi ấn vào. Ngoài ra, khi đó, vùng nối giữa xương sườn và xương ức cũng có thể bị viêm.

  • Căng cơ:

Đôi khi, ngay cả ho mạnh cũng có thể làm tổn thương hoặc viêm các cơ và gân giữa các xương sườn và gây đau ngực. Cơn đau có xu hướng kéo dài và trở nên tồi tệ hơn khi vận động.

  • Bệnh zona thần kinh:

Gây ra bởi virus varicella-zoster, bệnh zona có thể tạo nên cơn đau nhói thắt lại, trước khi làm xuất hiện phát ban đặc trưng vài ngày sau đó.

  • Viêm sụn sườn:

Viêm sụn sườn, còn được gọi là hội chứng đau thành ngực hoặc viêm sụn sườn ức, là tình trạng viêm sụn nối xương sườn với xương ức. Cơn đau do viêm sụn sườn gây ra có thể tương tự như đau tim hoặc các vấn đề tim mạch khác.

Khi nào đau ngực trái thực sự là bệnh tim mạch nguy hiểm?

Đau ngực trái có thể là dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim hoặc các bệnh lý về tim mạch nguy hiểm. Hãy liên hệ số điện thoại cấp cứu địa phương nếu cơn đau ngực bên trái kéo dài hơn năm phút và không thuyên giảm sau khi nghỉ ngơi hoặc uống thuốc. Một số dấu hiệu khác của cơn đau ngực trái do nhồi máu cơ tim bao gồm:

    • Cảm giác đột ngột bị đè nén, bóp nghẹt, căng tức hoặc cảm giác xương ức bị đè bẹp
  • Đau ngực lan xuống hàm, cánh tay trái hoặc lưng
  • Đau ngực đột ngột, dữ dội kèm theo khó thở, đặc biệt là sau thời gian dài không hoạt động
  • Buồn nôn, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc thở nhanh, lú lẫn, da tái nhợt hoặc đổ mồ hôi quá nhiều
  • Huyết áp hoặc nhịp tim rất thấp

Nếu gặp khó khăn trong việc thở, bạn nên đến cơ sở y tế để được cấp cứu. Nếu bạn bị đau ngực trái theo từng cơn, hãy liên hệ với cơ quan y tế càng sớm càng tốt để xác định nguyên nhân và liên hệ với bác sĩ, đặc biệt nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây kèm theo cơn đau: sốt, ớn lạnh, ho ra đờm màu vàng xanh, khó nuốt, đau ngực dữ dội không thuyên giảm.

Dấu hiệu nguy hiểm của đau ngực trái
Dấu hiệu nguy hiểm của đau ngực trái

Quy trình chẩn đoán đau ngực trái tại bệnh viện

Đau ngực trái có thể xuất phát từ nhiều nguyên do. Để xác định chính xác nguyên nhân gây ra cơn đau ngực và tiếp nhận biện pháp xử trí phù hợp, việc liên hệ với các cơ sở y tế là điều kiện cần thiết. Quy trình chẩn đoán đau ngực trái thông thường tại bệnh viện bao gồm:

Tiếp nhận và đánh giá ban đầu

  • Hỏi bệnh và khám lâm sàng:

Khai thác tính chất đau (đau nhói, đau lan sang vai hoặc tay, đổ mồ hôi,..), khai thác yếu tố nguy cơ (cao huyết áp, tiểu đường) và tiền sử gia đình.

  • Đo điện tâm đồ:

Đo điện tâm đồ được thực hiện trong vòng 10 phút đầu khi bệnh nhân nhập viện để phát hiện nhồi máu cơ tim cấp tính hoặc rối loạn nhịp tim.

  • Đánh giá huyết động:

Kiểm tra huyết áp, nhịp tim, nhịp thở để phân loại mức độ nguy hiểm.

Xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán nguyên nhân

  • Xét nghiệm máu:

Một số protein tim và các chất khác sẽ từ từ rò rỉ vào máu sau khi tim bị tổn thương do nhồi máu cơ tim. Có thể thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra những chất này.  

  • Chẩn đoán hình ảnh: 

Chụp X-quang ngực:  Chụp X-quang ngực cho thấy tình trạng của phổi cũng như kích thước và hình dạng của tim. Chụp X-quang ngực có thể phát hiện các bệnh lý phổi như viêm phổi hoặc xẹp phổi.

– Siêu âm tim: Sóng âm tạo ra hình ảnh của tim đang đập. Xét nghiệm này cho thấy máu di chuyển như thế nào qua tim và các van tim. Siêu âm tim giúp đánh giá cấu trúc, chức năng tim và rối loạn vận động (dấu hiệu thiếu máu cơ tim).

  • Thăm dò nâng cao:

– Chụp mạch vành bằng CT: Xét nghiệm này kiểm tra các động mạch cung cấp máu cho tim. Xét nghiệm sử dụng máy chụp X-quang mạnh để tạo ra hình ảnh của tim và các mạch máu. Xét nghiệm này được sử dụng để chẩn đoán nhiều bệnh tim khác nhau.

– Kiểm tra gắng sức: Trong bài kiểm tra này, bạn sẽ đi bộ trên máy chạy bộ hoặc đạp xe tại chỗ trong khi theo dõi nhịp tim. Các bài kiểm tra gắng sức cho thấy tim phản ứng như thế nào với hoạt động thể chất. Nếu không thể tập thể dục, bạn có thể được kê đơn thuốc có tác động lên tim tương tự như tác động của việc tập thể dục nhằm đánh giá thiếu máu cơ tim khi tim hoạt động cường độ cao.

– Thông tim mạch vành: Xét nghiệm này có thể phát hiện tắc nghẽn trong các động mạch tim. Một ống mềm dài, mỏng được đưa vào mạch máu, thường là ở háng hoặc cổ tay và được dẫn đến tim. Thuốc nhuộm chảy qua ống đến các động mạch trong tim. Thuốc nhuộm giúp các động mạch hiển thị rõ hơn trên hình ảnh X-quang và video.

Phân tầng nguy cơ và chẩn đoán xác định

  • Sử dụng thang điểm TIMI hoặc GRACE để đánh giá nguy cơ nhồi máu cơ tim và mức độ nguy hiểm
  • Sau đó, đưa ra kết luận nguyên nhân như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tách động mạch chủ, hoặc nguyên nhân ngoài tim (viêm phổi, thuyên tắc phổi, trào ngược dạ dày, đau cơ xương,..)

Xử trí và theo dõi

  • Nhập viện hồi sức tim mạch nếu nghi ngờ nhồi máu cơ tim
  • Sử dụng thuốc (nitrate, aspirin, statin…) theo phác đồ của bệnh viện

Cách xử lý tạm thời khi gặp cơn đau ngực trái tại nhà

Hãy liên hệ các cơ sở y tế nếu bạn bị đau ngực ở bên trái để xác định nguyên nhân. Bên cạnh đó, nếu bạn nghi ngờ mình bị đau tim, hãy liên hệ ngay với số điện thoại cấp cứu địa phương. Hầu hết các nguyên nhân gây đau ngực bên trái không thể tự điều trị tại nhà. Ngoài ra, thuốc không cần kê đơn có thể giúp giải quyết một số vấn đề về tiêu hóa, nhưng nếu không chắc nguyên nhân có liên quan đến các vấn đề về tiêu hóa không, những loại thuốc đó có thể không hiệu quả.

Kết luận

Đau ngực trái có thể là dấu hiệu của nhiều vấn đề khác nhau, từ các vấn đề về tim như phình động mạch chủ đến các bệnh lý về phổi như viêm phổi. Các nguyên nhân gây đau ngực trái nhưng không phải do tim khác gồm vấn đề về đường tiêu hóa, ví dụ như như trào ngược dạ dày thực quản hoặc các vấn đề về xương và cơ, ví dụ như viêm sụn sườn, cũng có thể gây ra cảm giác đau ngực. Cơn đau ngực trái có thể ngắn, dài và kèm theo những biểu hiện khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân. Cần lưu ý là nên đến gặp bác sĩ ngay nếu phát hiện một trong các dấu hiệu như khó thở hoặc đau ngực trái lan ra sau lưng, hàm hoặc cánh tay.

Premium Therapy – đối tác Osypka Herzzentrum Munich – bệnh viện chẩn đoán và điều trị tim mạch và các trung tâm trị liệu & bệnh viện uy tín hàng đầu CHLB Đức tại Đông Dương. Nếu quý khách hàng có nhu cầu trải nghiệm hoặc tìm hiểu thêm về những liệu pháp chẩn đoán, phòng ngừa, chăm sóc và điều trị các nguy cơ và bệnh lý tim mạch hay các dịch vụ trị liệu y tế tiến tiến, hiện đại và cao cấp tại CHLB Đức, vui lòng liên hệ Hotline 09 119 10 119 hoặc đăng ký tại đây để được hỗ trợ chi tiết nhất.

CÔNG TY CP PREMIUM THERAPY – Đại diện các Trung tâm trị liệu & Bệnh viện uy tín hàng đầu CHLB Đức tại Đông Dương:

  • 📞0911 910 119 – 0934 092 090
  • 📩info@premiumtherapy.vn
  • 🇻🇳 6 Grand 2 – The Peak Garden Villa, 600 Nguyễn Lương Bằng, Quận 7, Tp. HCM
  • 🇩🇪 Dachauer Straße 9, 80335 Munich
  • Website: https://premiumtherapy.vn/ 
  • Email: info@premiumtherapy.vn 
  • Fanpage: https://www.facebook.com/tebaotuoipremium 

Câu hỏi thường gặp

  1. Có thể phòng ngừa đau ngực trái không?

Có, có thể phòng ngừa đau ngực trái bằng cách ngăn ngừa nguyên nhân. Một số nguyên nhân và vấn đề về tim mạch có thể được ngăn ngừa bằng cách áp dụng những thói quen lành mạnh, như:

  • Tiêu thụ các loại thực phẩm ít chất béo và muối
  • Kiểm soát tình trạng huyết áp cao, tiểu đường và cholesterol cao 
  • Duy trì cân nặng phù hợp với sức khỏe
  • Hạn chế sử dụng thuốc lá
  • Hạn chế lượng đồ uống có cồn tiêu thụ
  • Tập thể dục (tối thiểu vài ngày một tuần)

Những biện pháp giúp ngăn ngừa các nguyên nhân gây đau ngực trái gồm:

  • Ngăn ngừa cục máu đông có thể gây tắc mạch phổi
  • Tiêm vaccine phòng bệnh zona hoặc thủy đậu để tránh mắc bệnh zona
  • Điều trị nhanh chóng nhiễm trùng đường hô hấp có thể dẫn đến viêm màng phổi
  • Tránh xa những tác nhân kích thích cơn hen suyễn
  • Không sử dụng thuốc lá, có thể gây viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), tràn khí màng phổi và ung thư phổi
  • Hạn chế ăn đồ ăn cay hoặc giàu chất béo, có thể gây chứng ợ nóng 
  • Hạn chế sử dụng rượu bia để phòng ngừa viêm tụy
  1. Có biến chứng hoặc rủi ro nào xảy ra nếu không điều trị chứng đau ngực trái không?

Bên cạnh các chứng đau ngực trái gây nguy hiểm đến tính mạng tức thời, bất kỳ tác nhân nào khiến tế bào không nhận đủ oxy nào cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, chẳng hạn như các vấn đề về phổi (COPD, hen suyễn,…) và một số bệnh lý về tim mạch. Phình động mạch chủ có thể gây tử vong nếu động mạch rách vỡ và không được phát hiện cấp cứu kịp thời. Viêm dạ dày không được điều trị cũng có thể gây ra biến chứng như nhiễm trùng máu hoặc ung thư dạ dày trong một số trường hợp. Ngoài ra, ung thư phổi không được điều trị cũng có thể gây tử vong.

  1. Làm sao để biết đau ngực có nghiêm trọng hay không?

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau ngực trái. Do đó, cách tốt nhất để biết cơn đau ngực của bạn nghiêm trọng đến mức nào là đến gặp bác sĩ. Khi nghi ngờ, hãy liên hệ với cơ sở y tế, đặc biệt nếu cơn đau xuất hiện đột ngột hoặc không thuyên giảm sau khi nghỉ ngơi hoặc uống thuốc. Một số dấu hiệu đau ngực trái do nhồi máu cơ tim bao gồm: đau ngực trái lan ra sau lưng hoặc cánh tay, hàm, cổ, vai, hoặc bụng, hụt hơi, choáng váng, nhịp tim nhanh,… Nếu bạn bị đau nhói ngực trái từng cơn, hãy liên hệ với cơ quan y tế càng sớm càng tốt để xác định nguyên nhân. 

  1. Nguyên nhân nào có thể gây đau ngực trái ở phụ nữ?

Một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau ngực trái là đau thắt ngực, nhưng còn có những nguyên nhân đau ngực trái nhưng không phải do tim bao gồm trào ngược dạ dày thực quản, co thắt thực quản, các vấn đề về phổi như hen suyễn hoặc COPD, đau cơ xương khớp và căng thẳng,… Để xác định nguyên nhân chính xác và nhận được biện pháp xử trí phù hợp, liên hệ với cơ quan y tế là lựa chọn tối ưu. 

Nguồn tham khảo:

  1. Left Chest Pain: 16 Causes and When to Seek Emergency Help. (n.d.). Truy cập ngày 4 tháng 4, 2026, từ https://www.healthline.com/health/left-chest-pain#fa-qs
  2. Causes of Chest Pain & Tightness. (n.d.). Truy cập ngày 4 tháng 4, 2026, từ  https://www.webmd.com/pain-management/whats-causing-my-chest-pain
  3. Sharp stabbing pain in chest that comes and goes: Causes and treatment. (n.d.). Truy cập ngày 4 tháng 4, 2026, từ  https://www.medicalnewstoday.com/articles/sharp-stabbing-pain-in-chest-that-comes-and-goes
  4. Pericarditis—Symptoms and causes—Mayo Clinic. (n.d.). Truy cập ngày 4 tháng 4, 2026, từ   https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/pericarditis/symptoms-causes/syc-20352510
  5. Câu hỏi 41: Phải làm gì khi bản thân hoặc người nhà bị cơn đau ngực trái đột ngột? (n.d.). Viện Tim Mạch Việt Nam. Truy cập ngày 4 tháng 4, 2026, từ    https://vientimmach.vn/vi/chi-dao-tuyen-va-bv-ve-tinh/cau-hoi-41-phai-lam-gi-khi-ban-than-hoac-nguoi-nha-bi-con-dau-nguc-trai-dot-ngot.html

M.Sc Đàm Trang

Tôi là CEO của Premium Therapy, với hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y tế. Tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học Sinh học tại Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM, tôi cũng sở hữu các chứng chỉ quốc tế về Đa dạng sinh học (CNRS – Pháp) và Sinh học phân tử (ĐH Tsukuba – Nhật Bản). Sau 2 năm nghiên cứu tại Viện Sinh học Nhiệt đới ITB, tôi chuyên sâu vào lĩnh vực Y tế bào gốc và đã tham gia nhiều dự án nghiên cứu khoa học. Với sứ mệnh mang đến giải pháp y tế bền vững và hiệu quả, tôi luôn chia sẻ kiến thức của mình để cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Xem thêm